vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 05/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nay Y C, sinh năm 1970 và bà Huỳnh Hờ G, sinh năm 1975. Địa chỉ: Buôn C, xã E, huyện S, tỉnh P. Bị đơn: Ông Niê Y T, sinh năm 1966 (Oi B). Địa chỉ: Buôn B, xã E, huyện S, tỉnh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nay Y C và ông Niê Y T tranh chấp về quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-DSSông Hinh, ngày 05 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nay Y C, sinh năm 1970 và bà Huỳnh Hờ G, sinh năm 1975. Địa chỉ: Buôn C, xã E, huyện S, tỉnh P.

- Bị đơn: Ông Niê Y T, sinh năm 1966 (Oi B). Địa chỉ: Buôn B, xã E, huyện S, tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Niê Y T (Oi B) đồng ý chấm dứt toàn bộ hành vi lấn, chiếm, cản trở trái pháp luật quyền sử dụng đất của ông Niê Y C và bà Huỳnh Hờ G tại thửa đất số 36, tờ bản đồ số 30, diện tích 3.098,2m2 tại buôn C, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 616117, số vào sổ cấp GCN: Ch 03620, do Uỷ ban nhân dân huyện S cấp ngày 22 tháng 9 năm 2017.

- Ông Niê Y T có nghĩa vụ tháo dỡ toàn bộ hàng rào đã rào để chiếm đất.

- Ông Nay Y C và bà Huỳnh Hờ G có nghĩa vụ hỗ trợ cho ông Niê Y Tsố tiền công sức khai hoang trước đấy là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

- Ông Niê Y T cam kết không tranh chấp đối với quyền sử dụng đất của ông Nay Y C và bà Huỳnh Hờ G tại thửa đất nên trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Ông Nay Y C và bà Huỳnh Hờ G tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 775.000 đồng, được tính trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0001017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, ông Nay Y C và bà Huỳnh Hờ G còn phải nộp 475.000 đồng tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ