vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 16/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trương Ngọc M, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số 221, tổ 7, ấp Thanh Sơn, xã Thanh Hòa, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Về dân sự: Bà Nguyễn Thị Kim Th và ông Mai Thành T có nghĩa vụ trả cho bà Trương Ngọc M số tiền nợ gốc và lãi là 1.223.750.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 1.100.000.000 đồng, tiền lãi là 123.750.000 đồng) và trả một lần vào ngày 25/3/2021. Khi chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Mai Thành T trả đủ số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trương Ngọc M, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số 221, tổ 7, ấp Thanh Sơn, xã Thanh Hòa, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CAI LẬY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 13/2021/QĐST- DS
Thị xã Cai Lậy, ngày 16 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY-TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Minh Cảnh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Tám. 2. Ông Huỳnh Ngọc Trứ. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các đieàu 280, 471, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trương Ngọc M, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số 221, tổ 7, ấp Thanh Sơn, xã Thanh Hòa, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1984; 2. Ông Mai Thành T, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: Ấp Thanh Sơn, xã Thanh Hòa, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của ông Mai Thành T: Bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp Thanh Sơn, xã Thanh Hòa, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. (Theo Hợp đồng ủy quyền số 00984, quyển số 01/2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15 tháng 3 năm 2021) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về dân sự: Bà Nguyễn Thị Kim Th và ông Mai Thành T có nghĩa vụ trả cho bà Trương Ngọc M số tiền nợ gốc và lãi là 1.223.750.000 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 1.100.000.000 đồng, tiền lãi là 123.750.000 đồng) và trả một lần vào ngày 25/3/2021. Khi chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Mai Thành T trả đủ số tiền 1.223.750.000 đồng thì bà Trương Ngọc M phải trả lại cho anh Mai Thành T và chị Nguyễn Thị Kim Th giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CS04498 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 09/10/2019 cho ông Mai Thành T. Kể từ ngày nguyên đơn bà M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn anh T và chị Th chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trên số tiền chậm trả tương ứng thời gian chậm thi hành án. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim Th và anh Mai Thành T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 30.593.750 đồng. Hoàn lại cho bà Trương Ngọc M số tiền 23.600.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000960 ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Cai Lậy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ