- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-DS | Tp Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm b Điều 688 các Điều 463; 466; 288 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Ông Phạm Văn D, sinh năm 1960
Địa chỉ: Xóm B, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1964
Địa chỉ: Xóm B, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Phường V, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn:
- Ông Trần Vinh H, sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ 3, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (ông Trần Vinh H): Bà Lê Thị L, sinh năm 1974.
- Bà Lê Thị L, sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ 3, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 21/7/2011, bà Lê Thị L, ông Trần Vinh H vay ông Phạm Văn D, bà Trần Thị L số tiền 500.000.000 đồng. Ngày 26/7/2011, bà Lê Thị L, ông Trần Vinh H tiếp tục vay ông Phạm Văn D, bà Trần Thị L số tiền 600.000.000 đồng. Từ tháng 7/2011 đến nay, bà Lê Thị L và ông Trần Vinh H đã thanh toán cho ông Phạm Văn D, bà Trần Thị L số nợ lãi 760.000.000 đồng. Nay ông Phạm Văn D, bà Trần Thị L chỉ yêu cầu bà Lê Thị L và ông Trần Vinh H trả số nợ gốc 700.000.000 đồng, không yêu cầu phạt lãi trả chậm.
Bà Lê Thị L nhất trí, bà và ông Trần Vinh H chịu trách nhiệm trả nợ gốc 700.000.000 đồng cho ông Phạm Văn D, bà Trần Thị L và không phải chịu phạt lãi trả chậm.
Về án phí: Bà Lê Thị L và ông Trần Vinh H liên đới chịu 16.000.000đ (mười sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm; trả lại cho bà Trần Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 22.500.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001658 ngày 19/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND TP Hà Tĩnh; - THADS TP Hà Tĩnh; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Bùi Minh Thư |