vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 02/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Phương T, sinh năm 1982. Địa chỉ: đường Y, phường M, quận S, tp. Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Trần Mạnh C, sinh năm 1979. Địa chỉ: đường T, phường X, quận L, tp. Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Yêu cầu đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành 25 tháng 01 năm 2021 , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Phương T, sinh năm 1982. Địa chỉ: đường Y, phường M, quận S, tp. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Trần Mạnh C, sinh năm 1979. Địa chỉ: đường T, phường X, quận L, tp. Đà Nẵng.

- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Công ty CP Đầu tư và phân phối bất động sản V(tên cũ: Công ty CP Đầu tư và phân phối bất động sản L). Địa chỉ: đường Y, phường M, quận S, tp. Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về yêu cầu khởi kiện

- Tính đến ngày 25 tháng 01 năm 2021, ông Trần Mạnh C còn nợ bà Lê Phương T số tiền 370.000.000 đồng.

- Ông Trần Mạnh C cam kết thanh toán toàn bộ số tiền trên cho bà Lê Phương T theo lộ trình như sau:

+ Đợt 1 vào ngày 01/3/2021: ông Trần Mạnh C thanh toán cho bà Lê Phương T số tiền là 50.000.000 đồng.

+ Đợt 2 vào ngày 25/3/2021: ông Trần Mạnh C thanh toán cho bà Lê Phương T số tiền là 50.000.000 đồng.

+ Đợt 3 vào ngày 25/4/2021: ông Trần Mạnh C thanh toán cho bà Lê Phương T số tiền là 50.000.000 đồng.

+ Đợt 4 vào ngày 25/5/2021: ông Trần Mạnh C thanh toán cho bà Lê Phương T số tiền là 50.000.000 đồng.

+ Đợt 5 vào ngày 25/6/2021: ông Trần Mạnh C thanh toán cho bà Lê Phương T số tiền là 50.000.000 đồng.

+ Đợt 6 vào ngày 25/7/2021: ông Trần Mạnh C thanh toán cho bà Lê Phương T số tiền là 50.000.000 đồng.

+ Đợt 7 vào ngày 25/8/2021: ông Trần Mạnh C thanh toán cho bà Lê Phương T dứt điểm số tiền còn lại.

Trường hợp ông Trần Mạnh C không thanh toán hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ đợt thanh toán nào tương ứng với thời gian và số tiền mà các bên đã thỏa thuận, bà Lê Phương T có quyền yêu cầu thi hành án đối với số tiền còn lại mà ông Trần Mạnh C chưa thanh toán.

Kể từ ngày bà Lê Phương T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Mạnh C không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông Trần Mạnh C phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: 9.250.000 đồng, ông Trần Mạnh C phải chịu theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả cho bà Lê Phương T số tiền tạm ứng án phí là 9.068.064 đồng theo biên lai thu số: 0001472 ngày 03/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ