- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Công ty chè Phú Thọ kiện tranh chấp hợp đồng giao khoán với bà HOàng Thị Hương và ông Trần Quang Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐST-DS | YL, ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL, TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Tuấn Anh
+ Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thẩm Văn Minh
Ông Phùng Duy Nam
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 8 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần chè P. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm 1963, là giám đốc Công ty. Địa chỉ: Số M, đường N, xã T, T phố V, tỉnh Phú Thọ.
Đồng bị đơn: Bà Hoàng Thị Thanh H (Tên khác Hoàng Thị H), sinh năm 1967 và ông Trần Quang T, sinh năm 1958. Cùng địa chỉ: Khu Đ, xã H, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đồng bị đơn: Luật sư Nguyễn Thị Kim Lan - Văn phòng Luật sư Phú Thọ và cộng sự - Đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Hoàng Thị H đại diện bên nhận khoán và ông Trần Quang T thống nhất trả lại một phần đất, vườn chè nhận khoán cho Công ty cổ phần chè P theo hợp đồng giao khoán sản xuất chè lâu dài số 20/HĐKT ngày 01/01/2000 theo Quyết định số 1438/QĐ-UBND, ngày 20/6/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc thu hồi một phần diện tích đất của Công ty cổ phần chè Phú Thọ để giao cho UBND huyện YL quản lý tại địa bàn xã H, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
2.2. Bà Hoàng Thị Thanh H và ông Trần Quang T phải trả lại cho Công ty cổ phần chè P: Diện tích đất sau khi thẩm định tại chỗ, đo đạc là 9182,3m2 có chỉ giới thửa đất 1,2,3,4,5,..21,22,23,24,1 (kèm theo trích đo hiện trạng sử dụng đất cho Công ty cổ phần chè P lô chè số 67,15 và 67+68 thuộc thửa số 10, tờ bản đồ số 45, địa điểm tại khu Đ, xã H, huyện YL, tỉnh Phú Thọ) và các tài sản trên diện tích đất 9182,3m2 gồm có: cây chè diện tích 8.932,3m2, 44 cây mít (trong đó có 12 cây đường kính từ 5-10 cm, 32 cây đường kính từ 1-5 cm), 28 cây xoan (trong đó có 17 cây đường kính từ 5-10 cm, 11 cây đường kính từ 10-15 cm) và 85 cây keo (trong đó có 47 cây đường kính từ 15-30 cm, 38 cây đường kính từ 30-40 cm).
2.3. Công ty cổ phần chè P thanh toán và hỗ trợ cho bà Hoàng Thị Thanh H và ông Trần Quang T số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Công ty cổ phần chè P xin tự nguyện chịu toàn bộ và đề nghị không đưa vào Quyết định.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty cổ phần chè P và đồng bị đơn bà Hoàng Thị Thanh H và ông Trần Quang T mỗi bên đương sự phải chịu 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Xác nhận Công ty cổ phần chè P (do ông Nguyễn Huy C – Giám đốc Công ty TNHH chè C nộp thay) số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số AA/2020/0004398 ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Nay Công ty cổ phần chè P phải nộp tiếp số tiền 3.450.000đ (Ba triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện YL; - CC.THADS huyện YL; - Các bên đương sự; - UBND xã H; - Lưu: HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Tuấn Anh |