vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kh, sinh năm 1961. Địa chỉ: Xóm TKh, xã TTr, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Xóm ĐL, xã TTr, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Khương - Vũ Thị Hợp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-DSPhú Lương, ngày 28 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST -DS ngày 26 tháng 01 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kh, sinh năm 1961. Địa chỉ: Xóm TKh, xã TTr, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Bị đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Xóm ĐL, xã TTr, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Trần Văn N, sinh năm 1961 (chồng bà Kh); 2. Anh Trần Văn H, sinh năm 1989 (con bà Kh); Cùng địa chỉ: Xóm TKh, xã TTr, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; 3. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992 (con bà H); 4. Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1991 (con bà H); 5. Anh Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1985 (con bà H); Cùng địa chỉ: Xóm ĐL, xã TTr, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. 6. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988 (con bà H); Địa chỉ: Xóm TKh, xã TTr, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các đương sự thỏa thuận: Bà Vũ Thị H tiếp tục thực hiện theo nội dung giấy chuyển nhượng ngày 25 tháng 10 năm 2011giữa bà Vũ Thị H và bà Nguyễn Thị Kh: Bà Vũ Thị H chuyển nhượng diện tích đất là 421,8m2 (diện tích trước đây là 481m2) tại thửa số 860, tờ bản đồ số 49 xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (mục đích sử dụng CLN, tên chủ sử dụng bà Vũ Thị H) cho bà Nguyễn Thị Kh, bà H sẽ có trách nhiệm cùng bà Kh thực hiện việc chuyển tên quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Về chi phí Tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ bà Kh tự nguyện chịu toàn bộ số tiền đã chi phí là 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng) bà Kh đã nộp đủ và đã chi phí xong.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kh tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (cả phần của nguyên đơn và bị đơn) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp vào ngân sách Nhà nước. Được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0008044 ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kh số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ