- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số: 23/2020/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2020/TLPT-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc: “Yêu cầu thực hiện hợp đồng”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2021/QĐ-PT | Thanh Hóa, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hiệu
Các Thẩm phán: 1. Bà Lê Thị Thủy
2. Bà Lê Thị Phương Thanh
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 23/2020/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
- Ngày 07/10/2020, nguyên đơn anh Lương Xuân N kháng cáo toàn bộ Bản án sơ thẩm và đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 23/2020/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Ngày 08 tháng 10 năm 2020, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 04/QĐKNPT-VKS-DS với nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Trước khi mở phiên tòa, ngày 29/01/2021 nguyên đơn là anh Lương Xuân N có đơn đề nghị rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, nhưng đã có Văn bản thỏa thuận về việc giải quyết vụ án và đề nghị Tòa án hủy bản án sơ thẩm, đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Xét thấy việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, bị đơn đồng ý với nội dung rút đơn khởi kiện của nguyên đơn với lý do đã thỏa thuận được về việc giải quyết vụ án. Việc rút đơn của nguyên đơn và thỏa thuận giải quyết vụ án của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội. Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Mặt khác, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa kháng nghị Bản án sơ thẩm số 23/2020/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa theo hướng hủy bản án sơ thẩm với lý do: Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hoá tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Lương Xuân N và bà Nguyễn Thị Nh ký ngày 02/7/2019 vô hiệu là không có cơ sở pháp lý. Kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa là có căn cứ, tuy nhiên nguyên đơn đã rút đơn khởi kiện. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi của các đương sự trong vụ án, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 1 Điều 299, Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của anh Lương Xuân N, hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án; Nguyên đơn không có quyền khởi kiện lại vụ án.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến khi xét xử, Hội đồng xét xử, đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 299, Điều 300, khoản 4 Điều 308, Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Do nội dung kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa cùng với nội dung khởi kiện mà nguyên đơn đã rút, do đó Kiểm sát viên rút toàn bộ nội dung kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thanh Hóa. Đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án theo Điều 300 Bộ luật Tố tụng dân sự nên đương sự không có quyền khởi kiện lại.
- Về án phí: Anh N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 6 Điều 29 Nghị quyết 326 của Ủy ban Thường vụ quốc hội.
Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 299; Điều 300; khoản 4 Điều 308; Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 6 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số: 23/2020/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2020/TLPT-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc: “Yêu cầu thực hiện hợp đồng”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Xuân N - Sinh năm 1994
Địa chỉ: Số 12/2 Dương Đình N, phường T, thành phố Th, tỉnh Thanh Hóa.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:
Ông Nguyễn Công H - Luật sư Công ty luật TNHH TECHCO thuộc Đoàn luật sư TP.Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nh - Sinh Năm 1952
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố Th, tỉnh Thanh Hóa
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Văn phòng công chứng Lê Thành Ph
Địa chỉ: Số 153, Đại lộ L, phường Tr, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Thành Ph - Trưởng văn phòng.
Nguyên đơn không có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Anh Lương Xuân N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định của bản án sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nam đã nộp tại Biên lai số AA/2018/0001069 ngày 27 tháng 3 năm 2020 và Biên lai số AA/2018/0001508 ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; anh N được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - TAND TP.Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP.Thanh Hóa; - Đương sự; - Tổ HC-TP; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Thị Hiệu |