vanban.org

Quyết định 13/2021/QĐ-HGTTA — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc A và bà Huỳnh Thị Bích T.

Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc A và bà Huỳnh Thị Bích T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc A và bà Huỳnh Thị Bích T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐ-HGTTATân An, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ hồ sơ yêu cầu hòa giải tại Tòa án thụ lý số: 60/2021/TL-HGTTA ngày 04 tháng 5 năm 2021;

Các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án gồm:

- Ông Trần Quốc A, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Số 10 K, Lô 21 đường P, phường B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Huỳnh Thị Bích T; sinh năm 2000.

Địa chỉ: Số 218 đường N, phường K, thành phố T, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc A và bà Huỳnh Thị Bích T.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc A và bà Huỳnh Thị Bích T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Quốc A và bà Huỳnh Thị Bích T đều xác định có một con chung tên Trần Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 20/01/2019.

Ông Trần Quốc A và bà Huỳnh Thị Bích T thỏa thuận: Giao con chung chưa thành niên tên Trần Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 20/01/2019 cho bà Huỳnh Thị Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Quốc A không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, do bà Huỳnh Thị Bích T không có yêu cầu.

Ông Trần Quốc A không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, ông Trần Quốc A và bà Huỳnh Thị Bích T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Quốc A và bà Huỳnh Thị Bích T đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

6. Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ