vanban.org

Quyết định 13/2021/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Ph với anh Trần Đăng G. 2.

Về con chung: Chị Mai Thị Ph và anh Trần Đăng G có 02 con chung là cháu Trần Anh Th, sinh ngày 14/10/2012 và cháu Trần Đăng Nam Ph, sinh ngày 24/07/2014. Khi ly hôn chị Ph trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Nam Đăng Pho; Anh G nuôi dưỡng cháu Trần Anh Th đến khi trưởng thành ( đủ 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Phương- Trần Đăng Giản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Ph với anh Trần Đăng G. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-HNGĐQ, ngày 14 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 235/2020/TLST-HNGĐ, ngày 23/11/2020. Giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Thị Ph, sinh ngày 20- 01- 1988. Địa chỉ: Căn hộ CT9A-410 Chung cư Bamboo Garden, xã Sài S, Huyện Q, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần Đăng G, sinh ngày 30-05- 1985; Địa chỉ: Tổ Dân phố Du Ng, Thị trấn Q, Huyện Q, Thành phố Hà Nội. -Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt N. Trụ sở: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Lại Tiến Q – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt N - CN Thanh Xuân ( Theo Quyết định ủy quyền số 804/QĐ-PC ngày 22/8/2019). Đại diện tham gia tố tụng: Ông Lương Thế T- Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt N - CN Thanh Xuân. -Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57 Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; -Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Ph với anh Trần Đăng G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Mai Thị Ph và anh Trần Đăng G có 02 con chung là cháu Trần Anh Th, sinh ngày 14/10/2012 và cháu Trần Đăng Nam Ph, sinh ngày 24/07/2014. Khi ly hôn chị Ph trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Nam Đăng Pho; Anh G nuôi dưỡng cháu Trần Anh Th đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. -Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ph và anh G không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ph và anh G cho đến khi có Quyết định khác. Chị Ph và anh G có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. -Về tài sản chung, công sức, công nợ chung: Chị Ph và anh G tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Mai Thị Ph tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ số tiển 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0011315 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị Ph số tiền 10.150.000 đồng ( Mười triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ