vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang Tuyên án 13/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận: Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Vừ Thị S đối với chị Dương Thị Th.

Tuyên bố: Chị Dương Thị Th, sinh năm:1987; Địa chỉ trước khi biệt tích: Thôn Minh Phong, xã Thuận H, huyện V, tỉnh H mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Bà Vừ Thị S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận: Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Vừ Thị S đối với chị Dương Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––
Số: 13/2020/QĐST -VDS
V X, ngày 13 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH H

Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:"

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lâm Anh Luyện;

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Nga - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh H tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Quân - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 10 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 10/2020/TLST-VDS ngày 10 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 14/2020/QĐST-VDS ngày 05 tháng 10 năm 2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Vừ Thị S, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn Minh Phong, xã Thuận Hòa, huyện V, tỉnh H. (vắng mặt có lý do)

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị Hà, sinh năm 1987; Trợ giúp viên pháp lý Trung tậm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hà Giang (Có mặt)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Dương Thị Thủy, sinh năm1987; Địa chỉ trước khi biệt tích: Thôn Minh Phong, xã Thuận Hòa, huyện V, tỉnh H.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn ngày 28 tháng 2 năm 2020 yêu cầu giải quyết về việc tuyên bố một người mất tích của bà Vừ Thị S (mẹ đẻ anh V) có nội dung:

Anh Sùng Văn V và chị Dương Thị Th xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thuận H, huyện V, tỉnh H vào ngày 08-9-2010. Trong quá trình chung sống vợ, chồng anh V và chị Th chung sống hòa thuận vợ, chồng đã có ba con chung là cháu Sùng Ngọc T, sinh ngày 01-01-2006 và cháu Sùng Thị Ch, sinh ngày 15-4-2007, cháu Sùng Thị H, sinh ngày 16-9-2013. Trong quá trình chung sống vợ, chồng anh V, chị Th không phát sinh mâu thuẫn, đến ngày 28-4-2013 anh Sùng Văn V chết (do

1

ốm), vào tháng 10-2013 chị Dương Thị Th (mang theo cháu Sùng Thị H, sinh ngày 16-9-2013) đã tự ý bỏ nhà đi từ đó cho đến nay không có tìn tức gì, để lại hai con cho bà Sâu nuôi dưỡng, bà Sâu và người thân đã tìm đủ mọi biện pháp như nhờ anh, em họ hàng, bạn bè thông báo tìm kiếm nhưng đều không có kết quả, đến nay vẫn không có tin tức gì của chị Th, nên bà Sâu làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H tuyên bố chị Dương Thị Thmất tích.

Sau khi Tòa án nhân dân huyện Vị Xuyên thụ lý đơn yêu cầu của bà Sâu, Tòa án đã ra Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, cụ thể là thông báo tìm kiếm trên báo Công lý ba số liên tiếp 45 + 46 và 47 ra các ngày 03-6-2020, ngày 05-6-2020 và ngày 10-6-2020 và thông báo trên đài tiếng nói Việt Nam được phát sóng vào các ngày 04, 05-6-2020 và ngày 06-6-2020.

Tại phiên họp bà Vừ Thị S vắng mặt Chủ tọa công bố toàn bộ đơn và các tài liệu có trong hồ sơ bà Sâu có quan điểm yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Dương Thị Thmất tích; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị Hà vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Dương Thị Thmất tích.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Xuyên tham gia phiên họp có ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng: Việc thu thập chứng cứ, lập hồ sơ, trình tự thủ tục tại phiên họp đã tuân theo đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Quan điểm giải quyết vụ án: Xét thấy yêu cầu của bà Vừ Thị S về việc tuyên bố chị Dương Thị Thmất tích là có căn cứ, do chị Th là vợ của anh Sùng Văn Vđã bỏ nhà đi từ tháng 10 năm 2013 cho đến nay không về, mặc dù bà Sâu và Tòa án nhân dân huyện Vị Xuyên đã tiến hành các thủ tục thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật, đến nay đã quá thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng thông báo nhưng không có tin tức gì về chị Th đang ở đâu. Do vậy cần chấp nhận đơn yêu cầu của bà Sâu về việc tuyên bố chị Th mất tích theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Lệ phí dân sự sơ thẩm bà Sâu được miễn. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hà Giang phải chịu chi phí đăng tin.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh H nhận định:

Về tố tụng: Bà Vừ Thị S có đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Dương Thị Ththeo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Vị Xuyên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 40 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Anh Sùng Văn Vvà chị Dương Thị Thxây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thuận

2

Hòa, huyện V, tỉnh H vào ngày 08-9-2010. Trong quá trình chung sống vợ chồng anh V và chị Th chung sống hòa thuận vợ, chồng đã có ba con chung là cháu Sùng Ngọc T, sinh ngày 01-01-2006 và cháu Sùng Thị Ch, sinh ngày 15-4-2007, cháu Sùng Thị H, sinh ngày 16-9-2013. Trong quá trình chung sống vợ, chồng anh V, chị Th không phát sinh mâu thuẫn, đến ngày 28-4-2013 anh Sùng Văn Vchết (do ốm), vào tháng10-2013 chị Dương Thị Th(mang theo cháu Sùng Thị H, sinh ngày 16-9-2013) đã tự ý bỏ nhà đi từ đó cho đến nay không có tìn tức gì, để lại hai con cho bà Sâu nuôi dưỡng, bà Sâu cùng người thân đã thực hiện đủ mọi biện pháp tìm kiếm những đến nay không có tin tức gì về chị Th. Ngày 10 tháng 4 năm 2020 Tòa án nhân dân huyện Vị Xuyên thụ lý đơn yêu cầu của bà Sâu về việc tuyên bố chị Dương Thị Thmất tích. Quá trình giải quyết Tòa án nhân dân huyện Vị Xuyên đã thực hiện việc đăng, phát thông báo tìm kiếm chị Th theo đúng quy định của pháp luật. Đến nay, đã hết thời hạn thông báo là 04 tháng, kể từ ngày đăng trên báo Công lý ba số liên tiếp 45 + 46 và 47 ra các ngày 03-6-2020, ngày 05-6-2020 và ngày 10-6-2020 và thông báo trên đài tiếng nói Việt Nam được phát sóng vào các ngày 04, 05-6-2020 và ngày 06-6-2020. Nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị Th đang ở đâu. Như vậy, có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của bà Sâu, cần tuyên bố chị Dương Thị Thmất tích theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về con chung của vợ, chồng anh V và chị Th: Có ba con chung là cháu Sùng Ngọc T, sinh ngày 01-01-2006 và cháu Sùng Thị Ch, sinh ngày 15-4-2007, cháu Sùng Thị H, sinh ngày 16-9-2013. Hiện đang cháu T và cháu Ch đang ở với bà S, còn cháu H chị Th mang đi theo, bà S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không đề cập giải quyết.

. Về tài sản, công nợ không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không đề cập giải quyết.

. Về lệ phí: Bà Vừ Thị S được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí (đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).

. Chi phí đăng tin thông báo tìm người mất tích trên đài, báo trung ương đã chi phí hết số tiền: 3.000.000đ. Xét thấy Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh H phải chịu, vì người có yêu cầu được trợ giúp pháp lý.

Các đương sự được quyền kháng cáo quyết định theo quy định tại Điều 371; Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận: Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Vừ Thị S đối với chị Dương Thị Th.

3

2. Tuyên bố: Chị Dương Thị Th, sinh năm:1987; Địa chỉ trước khi biệt tích: Thôn Minh Phong, xã Thuận H, huyện V, tỉnh H mất tích.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Bà Vừ Thị S được miễn nộp tiền lệ phí (đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).

Chi phí đăng tin: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh H phải chịu chi phí đăng tin số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0000902 ngày 02-6-2020 của Trung tâm quảng cáo truyền thông đa phương tiện đài tiếng nói Việt Nam và hóa đơn giá trị gia tăng số 0000686 ngày 05-6-2020 của báo Công lý (đã nộp đủ số tiền tạm ứng chi phí đăng tin).

4. Quyền kháng cáo: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp thì thời hạn đó tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi"nhận:"""

Cỡ chữ