vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N(VCB) Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Th phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh Doanh Thương mại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/2020/QĐST-KDTMThái Nguyên, ngày 04 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26, Điều 147, khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 351, Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự; Điều 26 Luật thi hành án dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 38/2020/TLST- KDTM ngày 04 tháng 11 năm 2020, về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải Th về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N(VCB)

Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Th phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phùng Văn Đ – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Hương Sơn - Ngân hàng TMCP N– Chi nhánh Thái Nguyên;Địa chỉ: Số 10, đường C, phường Phan Đình Phùng, Th phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1966.

HKTT: Tổ 23 (nay là tổ 11), P. P TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1

22..11.. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Văn Th nhất trí trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương (VCB) – Chi nhánh Thái Nguyên số tiền vay theo Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 29/18/HĐTD/TN.HC ngày 22/10/2018 và Giấy nhận nợ số 01 ngày 24/10/2018 kèm theo hợp đồng tính đến ngày 26/11/2020 là:

- Nợ gốc:

400.000.000 đồng

- Nợ lãi trong hạn

53.768.220 đồng

- Nợ lãi quá hạn

25.503.288 đồng

Tổng số tiền là 479.271.508 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm bảy mươi chín triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm linh tám đồng).

2.2 Về thời hạn thanh toán: Mỗi quý ông Nguyễn Văn Th có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương (VCB) - Chi nhánh Thái Nguyên một lần. Cụ thể thời gian và số tiền trả nợ như sau:

- Ngày 08/12/2020 dương lịch trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)

- Ngày 26/02/2021 dương lịch trả 50.000.000đ(Năm mươi triệu đồng)

- Ngày 26/5/2021 dương lịch trả 50.000.000đ(Năm mươi triệu đồng)

- Ngày 27/8/2021 dương lịch trả 50.000.000đ(Năm mươi triệu đồng)

- Ngày 15/9/2021 dương lịch trả 279.271.508đ (Hai trăm bảy mươi chín triệu hai trăm bảy mốt nghìn năm trăm linh tám đồng).

Kể từ ngày 27/11/2020, ông Nguyễn Văn Th còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 29/18/HĐTD/TN ngày 22/10/2018 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 33/18/HĐTC/TN.HS ký ngày 22/10/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

* Nếu ông Nguyễn Văn Th không thanh toán được khoản tiền nói trên theo lộ trình đã cam kết thì ngày 16/9/2021 Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 33/18/HĐTC/TN.HS ký ngày 22/10/2018 là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để thu hồi nợ. Cụ thể như sau: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 486, tờ bản đồ số 6, diện tích 1050m2, mục đích sử dụng: đất ở đô thị: 300m2, thời hạn sử dụng lâu dài, đất trồng cây lâu năm: 750m2, thời hạn sử dụng: 2058, địa chỉ: phường Phú Xá, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 782758 do UBND Th phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 27/11/2008 cho người sử dụng đất bà Trần Thị Nghiêm, sinh năm 1937 số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00210; ngày 25/12/2015 đã chuyển QSD toàn bộ diện tích trong giấy chứng nhận cho ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1966, CMND số xxxxxxxxx, trú tại: phường Phú Xá,

2

Th phố Thái Nguyên. Theo hợp đồng số 8452 của Văn phòng công chứng phía nam Th phố đã công chứng ngày 23/12/2015 (Không cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất mới). Tài sản trên đất gồm 01 nhà ở lợp mái ngói xây dựng năm 1986, diện tích khoảng 50m2 và 01 nhà bếp lợp mái ngói xây dựng năm 1986, diện tích khoảng 20m2. Nhà xây dựng không có Giấy phép xây dựng, (Hai bên đương sự xác định: đã mục nát xuống cấp, không có giá trị sử dụng) Vị trí thửa đất: Phía Bắc giáp thửa 485, tờ bản đồ 6 của gia đình ông Lê Đình Thi và bà Phạm Thị Nga; Phía nam giáp mương; Phía đông giáp đường dân sinh; Phía tây giáp mương.

2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Th nhận nộp tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 11.585.000 đồng (Mười một triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N(VCB) – Chi nhánh Thái Nguyên, địa chỉ: Số 10, đường Cách mạng tháng tám, phường Phan Đình Phùng, Th phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 11.230.000 đồng (Mười một triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003704 ngày 02/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Th phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

2.4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2.5 .Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ