vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hồng Q và chị Phạm Ngân Y. Về con chung: Anh Bùi Hồng Q và chị Phạm Ngân Y có 01 (Một) con chung là cháu Bùi Mỹ A, sinh ngày 16/02/2017. Ly hôn, giao cháu Bùi Mỹ A cho chị Phạm Ngân Y trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Bùi Hồng Q tự nguyện cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bui Hong Q - Pham Ngan Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 721/2019/TLST ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Hồng Q, sinh năm 1982.

Trú tại: Số 44 B1, phường N, quận B, thành phố H.

Chị Phạm Ngân Yến, sinh năm 1985.

Trú tại: Số 28, ngõ 291 Q, phường Đ, quận C, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Hồng Q và chị Phạm Ngân Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, quận C, thành phố H ngày 10/12/2015. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị chủ yếu do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, vợ chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Bùi Hồng Q và chị Phạm Ngân Y có 01 (Một) con chung là cháu Bùi Mỹ A, sinh ngày 16/02/2017. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cháu Bùi Mỹ A cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cháu Mỹ A là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 02 (Hai) năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Anh Q và chị Y thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không đề nghị giải quyết, nên Tòa án không giải quyết.

Về lệ phí: Chị Y chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Y tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Q. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Ngoài ra anh Q và chị Y không có yêu cầu nào khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hồng Q và chị Phạm Ngân Y.

- Về con chung: Anh Bùi Hồng Q và chị Phạm Ngân Y có 01 (Một) con chung là cháu Bùi Mỹ A, sinh ngày 16/02/2017. Ly hôn, giao cháu Bùi Mỹ A cho chị Phạm Ngân Y trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Bùi Hồng Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cháu Bùi Mỹ A là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 02 (Hai) năm 2020 đến khi cháu Mỹ A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh Q được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Anh Q và chị Y thống nhất tự thỏa thuận với nhau nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Ngân Y chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Y chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Bùi Hồng Q. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí chị Phạm Ngân Y đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy theo biên lai thu số 0003157 ngày 26/12/2019. Nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ