- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hoa - Tứ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 04 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-HNGĐ, ngày 14/02/2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Thôn Q, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Thôn Q, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1977
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1968
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai đương sự có 03 con chung tên là: Lê Thị H, sinh ngày 15/12/1998; Lê Thị T, sinh ngày 15/3/2002 và Lê Hữu T1, sinh ngày 06/4/2006. Đến thời điểm hiện nay con chung Lê Thị H đã đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và tự nuôi sống bản thân nên các đương sự không yêu cầu giải quyết. Còn 02 người con chung Lê Thị T và Lê Hữu T1 các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao cho anh Lê Văn T là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng 02 con con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh T không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh.
Chị Nguyễn Thị H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ cho chị H trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003493, ngày 14/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Thạch X, huyện Thạch Hà (Để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(Để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |