- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Tuấn N- Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tuấn N và bà Nguyễn Thị T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SỐP CỘP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 13 /2020/QĐST - HNGĐ | Sốp Cộp, ngày 10 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Tuấn N, sinh năm 1967
Địa chỉ: Thôn C, phường Minh P, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971
Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn Văn H, xã V, huyện T, Hà Nội
Nơi thường trú: Bản N, xã S, huyện SC, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Tuấn N và bà Nguyễn Thị T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn N và bà Nguyễn Thị Thêu, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Lê Thúy Ng, sinh năm 1995, Lê Tuấn Đ, sinh năm 2001, đều đã trên 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: (Tòa án không giải quyết phần tài sản).
3. Về án phí: Ông Lê Tuấn N chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn, Bà Nguyễn Thị T chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn. Ông N nhận nộp thay cả phần án phí của bà Thêu; Cộng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA//2016/ 0003431 ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La; hoàn trả cho ông Lê Tuấn N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0003431 ngày 27/12/2019..
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Sốp Cộp; - Tòa án tỉnh Sơn La; - CCTHADS huyện Sốp Cộp; - UBND phường Minh Phương; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dƣơng Ngọc Tam |