vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Phan Văn N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Phan Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Trần Mạnh Đ, sinh ngày 19/11/2019. Giao cho chị Trần Thị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phan Trần Mạnh Đ đến tuổi trưởng thành; anh Phan Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Phan Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG SƠN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/2020/QĐST-HNGĐNông Sơn, ngày 07 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1998; Trú tại: Thôn P, xã Đ, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Phan Văn N, sinh năm 1987; Trú tại: Thôn T, xã Q, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Phan Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Phan Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Trần Mạnh Đ, sinh ngày 19/11/2019. Giao cho chị Trần Thị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phan Trần Mạnh Đ đến tuổi trưởng thành; anh Phan Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phan Văn N có quyền và có nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được quyền cản trở.

- Tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Phan Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Phan Văn N không có nợ chung.

- Án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0012309, ngày 20/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Chị Trần Thị T được nhận lại số tiền thừa tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ