- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Vũ H, sinh năm: 1980; địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện V, thành phố Đà Nẵng
- Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm: 1984; địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vũ H và bà Nguyễn Thị H1 thống nhất thuận tình ly hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 01/2005 ngày 21/02/2005 tại UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam. [2] Về con chung: Ông Trần Vũ H và bà Nguyễn Thị H1 yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận giao con Trần Vũ T, sinh ngày 13/12/2002 cho ông Trần Vũ H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Trần Hoàng T1, sinh ngày 23/10/2009 cho bà Nguyễn Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên nào. [3] Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Vũ H và bà Nguyễn Thị H1 mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vũ H và bà Nguyễn Thị H1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con Trần Vũ T, sinh ngày 13/12/2002 cho ông Trần Vũ H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Trần Hoàng T1, sinh ngày 23/10/2009 cho bà Nguyễn Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên nào. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông H và bà H1 mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0000075 ngày 06/02/2020 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đã ký Vũ Hồng Hải |