vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Minh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đặng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phương L - sinh ngày 04/11/2011; anh Nguyễn Minh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc L - sinh 28/7/2013 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH và STTCCĐS giữa chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-HNGĐThị xã Phú Thọ, ngày 26 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T - sinh năm 1990.

Nơi ĐKNKTT: Khu 8 (nay là khu 4), xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Khu 10, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H - sinh năm 1990.

Địa chỉ: Khu 8 (nay là khu 4), xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

-Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội thị xã P. Địa chỉ: Khu dân cư N, phường A, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Do bà Vi Thị Phương D. Chức vụ: Giám đốc đại diện.

-Ông Nguyễn Văn K - sinh năm 1968.

Địa chỉ: Khu 11, xã K, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 60, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Nguyễn Minh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đặng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phương L - sinh ngày 04/11/2011; anh Nguyễn Minh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc L - sinh 28/7/2013 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Đặng Thị T, anh Nguyễn Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.

- Về công nợ: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Anh Nguyễn Minh H có nghĩa vụ trả cho Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội thị xã P tổng số tiền 52.000.000đồng tiền gốc và tiền lãi theo hợp đồng vay vốn đã ký kết cho đến khi trả nợ xong và có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn K số tiền 42.385.000đ (Bốn mươi hai triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng) vào ngày 19/02/2023.

Chị Đặng Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn K số tiền 42.385.000đ (Bốn mươi hai triệu ba trăm tám mươi lăm nghìn đồng) vào ngày 19/02/2023.

Chị Đặng Thị T không phải thanh toán chênh lệch giá trị trả nợ cho anh Nguyễn Minh H.

Đến thời hạn thỏa thuận, nếu anh H, chị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, kể từ ngày ông K có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, anh H, chị T còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

-Về công sức: Không có.

- Về án phí: Chị Đặng Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002371 ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Hoàn trả lại cho chị Đặng Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ