vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn Đ và chị Mè Thị B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Lò Thị Mỹ L, sinh ngày 22/11/2011 cho anh Lò Văn Đ trực tiếp trông nom, nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trƣởng thành đủ 18 tuổi. Giao cháu cháu Lò Thị Thúy L, sinh ngày 16/01/2016 cho chị Mè Thị B trực tiếp t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn Đ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn Đ và chị Mè Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y, TINH SON LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST- HNGĐY, ngày 14 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lò Văn Đ, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La;

- Bị đơn: Chị Mè Thị B, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn Đ và chị Mè Thị B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Lò Thị Mỹ L, sinh ngày 22/11/2011 cho anh Lò Văn Đ trực tiếp trông nom, nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trƣởng thành đủ 18 tuổi. Giao cháu cháu Lò Thị Thúy L, sinh ngày 16/01/2016 cho chị Mè Thị B trực tiếp trông nom, nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trƣởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lò Văn Đ và chị Mè Thị B không phải cấp dƣỡng nuôi con chung cùng nhau.

- Về tài sản chung: Anh Lò Văn Đ và chị Mè Thị B đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lò Văn Đ và chị Mè Thị B đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lò Văn Đ tự nguyện xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0004782 ngày 22 tháng 01 năm 2020. Anh Lò Văn Đ đƣợc nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trƣờng hợp Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự; ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hàng án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ