- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hà Văn L và chị Hà Thị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn L và chị Hà Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 13/2020/QĐST - HNGĐ | Vân Hồ, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Hà Văn L, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Bản Ch, xã T, huyện V, tỉnh Sơn La Bị đơn: Chị Hà Thị T; sinh năm: 1991 Địa chỉ: Bản Ch, xã T, huyện V, tỉnh Sơn La Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 25, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn L và chị Hà Thị T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn L và chị Hà Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Nhật T, sinh ngày 25/3/2015 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi kể từ ngày 05/02/2020. Anh Hà Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom con chung của anh Hà Văn L.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Văn L tự nguyện chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn) đã nộp tại biên lai thu số: AA/2016/0004374 ngày 02/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Sơn La. Anh Hà Văn L được hoàn lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện VH ; - Chi cục THA huyện ; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hiếu |