- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị T ly hôn Hoàng Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T và anh Hoàng Anh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Liêu, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2020/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1992.
Bị đơn: Anh Hoàng Anh T, sinh năm 1983.
Đều có nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị T và anh Hoàng Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trịnh Thị T và anh Hoàng Anh T có 02 (Hai) con chung là cháu Hoàng Hải Đ, sinh ngày 21/11/2013 và cháu Hoàng Ngọc A, sinh ngày 28/3/2016. Chị T và anh T thống nhất, thỏa thuận khi ly hôn giao con chung Hoàng Hải Đ, Hoàng Ngọc A cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi; chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/1tháng/1cháu (Một triệu đồng/một tháng), kể từ tháng 01/2021 cho đến khi cháu Đ, cháu A đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị T và anh Hoàng Anh T không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003814 ngày 17/11/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu. Chị T đã nộp đủ số tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Liêu; - Chi cục THADS huyện Bình Liêu; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Ngọc Hải |