- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Sum-Quàng Văn Thông"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và Anh Quàng Văn Th (Giấy chứng nhận kết hôn số: 04, quyển số 01 ngày 06/01//2009 của UBND thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Yên, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020, giữa:
-Nguyên đơn: Chị Lò Thị S.
-Bị đơn: Anh Quàng Văn Th. Địa chỉ đều trú tại: Bản Co Muồng, xã T, huyện Y, tỉnh Sơn La.
-Người có quyền lợi liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Y, tỉnh Sơn La. Địa chỉ tiểu khu 1 thị trấn Bắc Yên, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La do ông Lê Văn Th, chức vụ phó giám đốc làm đại diện.
Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, nộp án phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị S và Anh Quàng Văn Th (Giấy chứng nhận kết hôn số: 04, quyển số 01 ngày 06/01//2009 của UBND thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Quàng Văn Th, trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu: Quàng Ngọc Khuê, sinh ngày 28/11/2009 và Quàng Thị Minh Thư, sinh ngày 14/8/2013 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. anh Quàng Văn Th không yêu cầu chị Lò Thị S cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị Lò Thị S được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: đương sự không yêu cầu Tòa xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Quàng Văn Th có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Y, tỉnh Sơn La số tiền vay 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh khi đến hạn trả nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị S tự nguyện chịu số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0002467 ngày 24/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại cho chị Lò Thị S số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV Tòa án tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Y; - Chi cục THA huyện Y; - UBND thị trấn Y; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Cầm Văn Thăm |