- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN&GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh T và chị Nịnh Thị V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Chẽ, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 01tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh T; sinh năm: 1990; địa chỉ: Tổ X, khu X1, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Nịnh Thị V; sinh năm: 1990; địa chỉ: Khu X, thị trấn B, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh T và chị Nịnh Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Trần Mạnh T và chị Nịnh Thị V có 01 con chung là Trần Thiên D, sinh ngày 22/9/2011. Ly hôn chị V người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Trần Thiên D đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V. Anh Trần Mạnh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Trần Mạnh T và chị Nịnh Thị V không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Mạnh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005879 ngày 29/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Anh T được đã nộp xong án phí ly hôn.
- Trả lại anh Trần Mạnh T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005879 ngày 29/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Chẽ; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - THADS huyện B; - UBND phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thái |