- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "nguen thi le hong tran huu man va k soan lo mu ha jon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số:13/2020/QĐST-DS | Lạc Dương, ngày 05 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005 và khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Hữu M, sinh năm: 1960 và bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm: 1967. Nơi cư trú: Số 90, Phước Th, Phường , thành phố Đ L, tỉnh L Đ.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thị Kim Á, sinh năm: 1979. Nơi cư trú: 15/4 Hẻm Ngô Q, phường , thành phố Đ L, tỉnh L Đ. (văn bản ủy quyền lập ngày 16/12/2019 của Ủy ban nhân dân thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh L Đ).
- Bị đơn: Vợ chồng ông Kơ Long Hà J (Klong Ha J), sinh năm: 1981 và bà K’S, sinh năm: 1971. Nơi cư trú: Thôn Đạ Ng, xã L, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lơ Mu Ha J, sinh năm: 1952. Nơi cư trú: Thôn Đạ Ng, xã L, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Kơ Long Hà J (Klong Ha J) và bà K’S có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Trần Hữu M và bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng).
- Vợ chồng ông Trần Hữu M, bà Nguyễn Thị Lệ H trả cho ông Lơ Mu Ha J giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L 097566 do Ủy ban nhân dân huyện Lạc Dcấp ngày 10/11/1997 đứng tên ông Lơ Mu Ha J với diện tích 4813 m2 tọa lạc tại thôn Đạ Ng, xã L, huyện Lạc D, tỉnh L Đ
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Vợ chồng ông Kơ Long Hà J (Klong Ha J) và bà K’S nhận chịu 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho vợ chồng ông Trần Hữu M, bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền 8.750.000đ (tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0008904 ngày 06/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L D.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS huyện Lạc Dương; - Chi cục THADS H.Lạc Dương; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy Vinh |