vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ T. M., sinh năm 1990 Địa chỉ: Số 11, đường T , phương B , thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN Số: 13/2020/QĐST-DS CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hàm Thuận Bắc, ngày 13 tháng 5 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 05/2020/TLST-DS ngày 08/01/2020 về việc “Tranh chấp về đòi lại tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Võ T. M., sinh năm 1990 Địa chỉ: Số 11, đường T , phương B , thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Bà N Thị P., sinh năm 1974 Địa chỉ: K 2, phường P , thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm N. T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 32 H, lô B, khu phố 1, phường T , Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Võ T. M. yêu cầu bà N Thị P. phải trả lại cho bà và ông Phạm N. T diện tích đất 158,9m2 thuộc thửa đất số 414, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại Thôn T , xã H , huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 577291 do sở Tại nguyên và Môi Trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 28/10/2019 đứng tên bà N Thị P.. Bà N Thị P. tự nguyện đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn. Cụ thể đồng ý trả lại cho bà Võ T. M. và ông Phạm N. T diện tích đất 158,9m2 thuộc thửa đất số 414, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại Thôn T , xã H , huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 577291 do sở Tại nguyên và Môi Trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 28/10/2019 đứng tên bà N Thị P.. Ông Phạm N. T đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà Võ T. M.. Cụ thể đồng ý với yêu cầu của bà Võ T. M. là yêu cầu bà N Thị P. trả lại cho bà Võ T. M. và ông Phạm N. T diện tích đất 158,9m2 thuộc thửa đất số 414, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại Thôn T , xã H , huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 577291 do sở Tại nguyên và Môi Trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 28/10/2019 đứng tên bà N Thị P.. Kèm theo trích đo bản đồ vị trí khu đất tranh chấp. Về án phí: Bà Võ T. M. tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà M đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0028912 ngày 08/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Bà N Thị P., ông Phạm N. T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Về lệ phí xem xét và thẩm định tại chỗ: Bà Võ T. M. tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.157.000đồng ( Ba triệu một trăm năm mươi bảy ngàn đồng), bà Võ T. M. đã nộp đủ. Bà N Thị P., ông Phạm N. T không phải chịu lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ