vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 16/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Minh L - sinh năm 1968. Địa chỉ: Khu 1, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định CNTTCCĐS giữa bà Hoàng Thị Minh L và chị Nguyễn Thị Thúy V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-DSThị xã Phú Thọ, ngày 16 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ L số: 43/2020/TLST - DS ngày 19 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Minh L - sinh năm 1968.

Địa chỉ: Khu 1, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy V - sinh năm 1975.

Địa chỉ: Tổ 7, khu dân cư P, phường P, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Thúy V có nghĩa vụ trả cho bà Hoàng Thị Minh L số tiền 17.780.000đ (Mười bẩy triệu bẩy trăm tám mươi nghìn đồng) làm 05 lần. Cụ thể như sau:

- Lần 1: Vào ngày 01/02/2021 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

- Lần 2: Vào ngày 30/4/2021 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

- Lần 3: Vào ngày 30/7/2021 trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

- Lần 4: Vào ngày 30/10/2021 trả 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

- Lần 5: Vào ngày 30/01/2022 trả là 4.280.000đ (Bốn triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng).

Đến thời hạn thỏa thuận, nếu chi V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, kể từ ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, chị V còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

*Về án phí:

Bà Hoàng Thị Minh L chịu 223.000đ (Hai trăm hai mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 440.000đ (Bốn trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002602 ngày 19/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Hoàn trả lại cho bà Hoàng Thị Minh L 217.000đ (Hai trăm mười bẩy nghìn đồng) tạm ứng án phí.

Chị Nguyễn Thị Thúy V chịu 223.000đ (Hai trăm hai mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hànhán dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ