vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 28/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Tuấn K, sinh năm 1960. Địa chỉ: Khóm T, phường 2, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Trần Tuấn K - Ông Huỳnh Việt Quốc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-DS.Ngã Năm, ngày 28 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST-DS, ngày 25 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Tuấn K, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Khóm T, phường 2, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn:

1/ Ông Huỳnh Việt Quốc B, sinh năm 1981.

2/ Bà Trầm Thị Y, sinh năm 1953.

Cùng địa chỉ: Khóm 1, phường 1, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Việt Quốc B và bà Trầm Thị Y thừa nhận còn nợ ông Trần Tuấn K số tiền là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng). Các bên thống nhất thỏa thuận ông Huỳnh Việt Quốc B và bà Trầm Thị Y cùng có nghĩa vụ thanh toán cho Trần Tuấn K số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) phương thức thanh toán như sau:

- Hàng tháng ông Huỳnh Việt Quốc B và bà Trầm Thị Y cùng có nghĩa vụ trả cho ông Trần Tuấn K số tiền 1.500.000 đồng. Thời hạn trả vào ngày 20 hàng tháng, thời hạn bắt đầu trả tính từ ngày 20/7/2020 cho đến khi hết số nợ.

- Địa điểm giao nhận tiền: Do các bên tự thỏa thuận hoặc tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

- Trường hợp ngày thanh toán rơi vào ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc nghỉ lễ, tết thì ngày thanh toán sẽ được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

- Trong trường hợp phải thi hành án, kể từ ngày ông Trần Tuấn K có đơn yêu cầu thi hành án, ông Huỳnh Việt Quốc B và bà Trầm Thị Y còn phải chịu tiền lãi do chậm thi hành án, theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

- Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành 500.000đ (năm trăm nghìn đồng), các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Trần Tuấn K phải chịu. Tuy nhiên, do ông K là người cao tuổi (trên 60 tuổi, có đơn xin miễn án phí) nên được miển án phí theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ