vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh A1 - Sinh năm 1977 và bà Nguyễn Tâm N - Sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: 57 L, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh C – sinh năm 1996. Địa chỉ: 195 H, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng, (giấy ủy quyền ngày 25.02.2020). * Bị đơ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-DSHải Châu, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh A1 - Sinh năm 1977 và bà Nguyễn Tâm N - Sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: 57 L, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh C – sinh năm 1996. Địa chỉ: 195 H, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng, (giấy ủy quyền ngày 25.02.2020).

* Bị đơn: Ông Hồ Anh T - Sinh năm 1969 và bà Mai Thị Kiều A2 – Sinh năm 1970. Người đại diện theo ủy quyền của ông Hồ Anh T: Bà Mai Thị Kiều A2. Cùng địa chỉ: K338/71 H, quận H, thành phố Đà Nẵng, (giấy ủy quyền ngày 04.6.2020).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Mạnh H. Địa chỉ: K77/204 H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Hồ Anh T và bà Mai Thị Kiều A2 thống nhất trả cho ông Nguyễn Minh A1 và bà Nguyễn Tâm N tổng số tiền là 177.500.000 đồng (Một trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

- Về phương thức trả nợ:

Ông Hồ Anh T và bà Mai Thị Kiều A2 sẽ thanh toán cho ông Nguyễn Nguyễn Minh A1 và bà Nguyễn Tâm N số tiền 177.500.000 đồng (Một trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) như sau:

Ngày 15.9.2020, trả số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15.12.2020, trả số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15.3.2021, trả số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15.6.2021, trả số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15.9.2021, trả số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15.12.2021, trả số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15.3.2022, trả số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15.6.2022, trả số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15.9.2022, trả số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15.12.2022, trả số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15.3.2023, trả số tiền là 15.000.000 đồng.

Ngày 15.6.2023, trả số tiền là 12.500.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi, ương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm là 4.437.500 đồng, ông Hồ Anh T và bà Mai Thị Kiều A2 tự nguyện chịu. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Minh A1 và bà Nguyễn Tâm N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 6.324.600 đồng ông Nguyễn Minh A1 và bà Nguyễn Tâm N đã nộp tại biên lai thu số 0008828 ngày 06.02.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành .án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ