- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-DS | Bắc Giang, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 điều 26, điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 76/2020/TLST- DS ngày 02 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 1957; địa chỉ: Tổ dân phố Q,
thị trấn T ( nay là tổ dân phố H, thị trấn T), huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1958 và bà Hà Thị H, sinh năm
1959; cùng địa chỉ: Tổ dân phố Long Trì 1, thị trấn T ( nay là tổ dân phố L, thị trấn T), huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hà Thị D, sinh năm 1962;
địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn T ( nay là tổ dân phố H, thị trấn T), huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Đức T và bà Hà Thị H có trách nhiệm thanh toán trả cho
ông Nguyễn Đăng K tổng số tiền là 7.800.000.000 đồng (Bẩy tỷ, tám trăm triệu đồng), trong đó số tiền nợ gốc 6.800.000.000 đồng và tiền lãi là 1.000.000.000 đồng.
Thời gian thanh toán 01 lần vào ngày 10/01/2021 dương lịch.
2.2. Về án phí:
- Ông Nguyễn Đức T được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Đăng K được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Hà Thị H được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi ông Nguyễn Đăng K là bên
được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu ông Nguyễn Đức T, bà Hà Thị H là bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho ông Nguyễn Đăng K số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được
thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS huyện Y; - VKS huyện Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Anh |