- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-DS | Ngọc Hồi, ngày 09 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị T; địa chỉ: Thôn I, xã P, huyện N, tỉnh K.
- Bị đơn: Ông Bùi Sinh V; địa chỉ: Thôn I, xã P, huyện N, tỉnh K.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị T; địa chỉ: Thôn I, xã P, huyện N, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đến ngày 01/4/2020 ông Bùi Sinh V và bà Trương Thị T công nhận còn nợ anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị T tổng số tiền là 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng). Anh H và chị T đã rút một phần yêu cầu khởi kiện là 6.120.000 đồng trong số tiền 23.120.000 đồng. Ông Bùi Sinh V và bà Trương Thị T đồng ý trả toàn bộ số tiền 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng) cho anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị T. Thời hạn ông V, bà T trả toàn bộ số tiền 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng) cho anh H, chị T vào ngày 20/12/2020.
Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho bên được thi hành án, thì bên phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Án phí: Căn cứ Điều 144, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Bùi Sinh V và bà Trương Thị T phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 425.000đ (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho anh Nguyễn Trọng H và chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 578.000đ (Năm trăm bảy mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0002326 ngày 26-02-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Các đương sự; - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Bá Khen |