- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa Nguyên đơn Ngân hàng HTX và bị đơn bà Trần Lệ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-DS | Cẩm Khê, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng H Việt Nam.
Trụ sở: Tầng 4, tòa nhà N04, Hoàng Đạo Thúy, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Người đại diện: Ông Nguyễn Vĩnh H - chức vụ: Giám đốc Ngân hàng H Việt Nam chi nhánh Phú Thọ (Theo văn bản ủy quyền số 164/2013/QĐ-NHHT ngày 01/7/2013 do chủ tich Hội đồng quản trị Ngân hàng H Việt Nam ký).
Bị đơn: Vợ chồng chị Trần Lệ T, sinh năm 1972 và anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Khu 03, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ gốc và số tiền lãi:
Ngày 10/10/2020, vợ chồng chị Trần Lệ T và anh Nguyễn Ngọc C có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ gốc 95.000.000đ (Chín mươi lăm triệu đồng) và 22.869.145 đ (Hai mươi hai triệu tám trăm sáu mươi chín nghìn một trăm bốn mươi lăm đồng). Tổng cả gốc và lãi là 117.869.145 đ (Một trăm mười bẩy triệu tám trăm sáu mươi chín nghìn một trăm bốn mươi lăm đồng) (theo hợp đồng tín dụng số TDGDX00002 ngày 13/4/2016 giữa hai bên).
Lãi phát sinh tại hợp đồng đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc được tính theo thỏa thuận tại hợp đồng hai bên đã ký kết.
2.2. Về án phí: Vợ chồng chị Trần Lệ T và Nguyễn Ngọc C phải chịu số tiền 2.947.000đ (Hai triệu chín trăm bốn mươi bẩy nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.010.000 đ (Ba triệu không trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số 0003647, ngày 15/6/2020; tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
Đến thời hạn trả nợ, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê; - THADS huyện Cẩm Khê; - Lưu Văn phòng;Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hán Hưởng |