vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Đặng Văn T; Sinh năm 1977 Chị Lâm Thị Trà G; sinh năm 1977 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/ QĐST-DSBù Đăng, ngày 03 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2019/ TLST - DS ngày 10/12/2019.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Văn T; Sinh năm 1977

Chị Lâm Thị Trà G; sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: thôn 4, xã P, huyện B, tỉnh C.

- Bị đơn: Anh Phạm Đình A; Sinh năm 1974

Chị Nguyễn Thị N; sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: thôn 3, xã P, huyện B, tỉnh C.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về hợp đồng vay tài sản: Các bị đơn anh Phạm Đình A và chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho anh Đặng Văn T và chị Lâm Thị Trà G số tiền gốc đã vay ngày 06/5/2019 là 550.000.000đ và 86.800.000đ tiền lãi ( thời gian tính lãi từ ngày 06/5/2019 đến ngày 20/12/2020); tổng cộng anh A, chị N phải trả cho anh T, chị G số tiền là 636.800.000đ ( Sáu trăm ba mươi sáu triệu tám trăm ngàn đồng); thời hạn trả cụ thể như sau:

Ngày 20/4/2020 ( dương lịch) trả 350.000.000đ ( Ba trăm năm mươi triệu đồng).

Ngày 20/12/2020 ( dương lịch) trả 286.800.000đ ( Hai trăm tám mươi sáu triệu tám trăm ngàn đồng).

Đến thời hạn trả tiền nếu các bị đơn anh A, chị N không trả hoặc trả không đủ thì anh T, chị G có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ nghĩa vụ trả tiền của anh A, chị N; đồng thời anh A, chị N phải chịu lãi suất với mức là 01%/tháng/tổng số tiền phải trả cho đến khi trả xong.

2.2. Về án phí: anh A, chị N nộp số tiền án phí DSST là 14.736.000đ ( Mười bốn triệu bảy trăm ba mươi sáu ngàn đồng). Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả cho các nguyên đơn anh T chị G, số tiền tạm ứng án phí DSST là 6.510.000đ ( Sáu triệu năm trăm mười ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009877 ngày 10/12/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ