- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-DS | Bắc Trà My, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam. Chi nhánh Ngân hàng N huyện B, tỉnh Quảng Nam. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Giám đốc N huyện B.
Địa chỉ: thị trấn T, huyện B, Quảng Nam.
-Bị đơn: Ông Phạm Quang T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: tổ M, thị trấn T, huyện B, Quảng Nam.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Quang T thống nhất trả cho Ngân hàng N huyện B số tiền gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và lãi phát sinh tính đến ngày 11/12/2020 là 26.309.445 đồng (Hai mươi sáu triệu ba trăm lẽ chín ngàn bốn trăm bốn mươi lăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 11/12/2020) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: anh Phạm Quang T phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 3.157.700 đồng (Ba triệu một trăm năm mươi bảy ngàn bảy trăm đồng). Ngân hàng N chi nhánh huyện B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.108.000 đồng (Ba triệu một trăm lẽ tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011495 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng Chi |