- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CNSTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội v/v Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 30/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Q; Trụ sở: Số nhà C, phố C, phường C, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ N , bà Trần Thị Ngọc H và bà Vũ Thị Hải Y – Chuyên viên xử lý nợ (theo Văn bản ủy quyền v/v tham gia tố tụng số 3332/UQ-MBAMC ngày 13/5/2020).
* Bị đơn: Ông Hoàng Chiến Th – sinh năm: 1981 và bà Lƣu Tuyết Th1 – sinh năm: 1981; Cùng HKTT và trú tại: Số nhà A, đường N, tổ M, cụm C, phường T, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về số tiền dư nợ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (Ngân hàng) và bà Lưu Tuyết Th1 , ông Hoàng Chiến Th xác nhận từ ngày 06/4/2019 là thời điểm bị đơn vi phạm nghĩa vụ Thanh toán đến ngày 07/7/2020, bà Lưu Tuyết Th1 , ông Hoàng Chiến Th còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền: 2.254.126.011 đồng, trong đó nợ gốc là 1.972.489.823 đồng, nợ lãi trong hạn là 268.534.737 đồng và nợ lãi quá hạn là 13.101.451 đồng, cụ thể:
- Đối với Hợp đồng cấp tín dụng số 91000.15.002.2492002.TD ký ngày 30/10/2015, bà Lưu Tuyết Th1 và ông Hoàng Chiến Th còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là: 1.389.707.154 đồng, trong đó: số tiền nợ gốc là: 1.231.250.000 đồng; nợ lãi trong hạn và quá hạn là: 158.457.154 đồng (trong đó lãi trong hạn là 151.255.750 đồng và lãi quá hạn là 7.201.404 đồng)
- Đối với Hợp đồng cấp tín dụng số 96308.16.002.2492002.TD ký ngày 16/11/2016, bà Lưu Tuyết Th1 và ông Hoàng Chiến Th còn nợ Ngân hàng tổng số tiền 864.418.857 đồng, trong đó: số tiền nợ gốc là: 741.239.823 đồng; nợ lãi trong hạn và quá hạn là: 123.179.034 đồng (trong đó lãi trong hạn là 117.278.987 đồng và lãi quá hạn là 5.900.047 đồng)
[2] Về lộ trình Thanh toán: Ngân hàng và bà Lưu Tuyết Th1 , ông Hoàng Chiến Th đồng ý thỏa thuận với lộ trình Thanh toán nợ như sau: Chậm nhất vào ngày 15/8/2020, bà Lưu Tuyết Th1 , ông Hoàng Chiến Th có nghĩa vụ Thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn đối với 02 Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
- Đối với Hợp đồng cấp tín dụng số 91000.15.002.2492002.TD ký ngày 30/10/2015, bà Lưu Tuyết Th1 , ông Hoàng Chiến Th có nghĩa vụ Thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền là: 1.389.707.154 đồng, trong đó số tiền nợ gốc là: 1.231.250.000 đồng; nợ lãi trong hạn và quá hạn là: 158.457.154 đồng (trong đó lãi trong hạn là 151.255.750 đồng và lãi quá hạn là 7.201.404 đồng) và số tiền nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn tính từ ngày 08/7/2020 cho đến khi Thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Đối với Hợp đồng cấp tín dụng số 96308.16.002.2492002.TD ký ngày 16/11/2016, bà Lưu Tuyết Th1 , ông Hoàng Chiến Th có nghĩa vụ Thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền 864.418.857 đồng, trong đó số tiền nợ gốc là: 741.239.823 đồng; nợ lãi trong hạn và quá hạn là: 123.179.034 đồng (trong đó lãi trong hạn là 117.278.987 đồng và lãi quá hạn là 5.900.047 đồng) và số tiền nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn tính từ ngày 08/7/2020 cho đến khi Thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
[3] Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp bà Lưu Tuyết Th1 , ông Hoàng Chiến Th vi phạm nghĩa vụ Thanh toán (không thực hiện Thanh toán hoặc Thanh toán không đầy đủ) theo lộ trình đã cam kết, Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 162 tờ bản đồ số 03, diện tích 41,1m2, địa chỉ: Tổ 15, cụm 3, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội theo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 868640 (được tách ra từ Giấy chứng nhận số 10103072961 được UBND quận Tây Hồ cấp tại quyết định số 963/QĐ-UB ngày 14/07/2004) do UBND quận Tây Hồ cấp ngày 10/11/2009 cho ông Hoàng Chiến Th; Hợp đồng cấp tín dụng số 91000.15.002.2492002.TD ký ngày 30/10/2015 và Hợp đồng cấp tín dụng số 96308.16.002.2492002.TD ký ngày 16/11/2016; Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng 7784.2015/HĐTC, quyển số 04 TP/CC-SCC/HĐTHC ngày 30/10/2015 tại Văn phòng công chứng Đông Đô; Đơn yêu cầu đăng kí thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 30/10/2015 tại Văn phòng đăng kí đất đai Hà Nội – Chi nhánh quận Tây Hồ; Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 31/7/2020 và Hồ sơ kĩ thuật thửa đất lập ngày 31/7/2020 đối với thửa đất nêu trên để thu hồi khoản nợ gốc, lãi trong hạn và quá hạn tính đến thời điểm xử lý xong tài sản thế chấp cho Ngân hàng.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp trên sẽ dùng Thanh toán toàn bộ khoản nợ của hợp đồng tín dụng trên, nếu dư sẽ trả lại cho chủ sở hữu tài sản, nếu thiếu thì Ngân hàng ghi nợ và bà Lưu Tuyết Th1 , ông Hoàng Chiến Th tiếp tục phải Thanh toán cho Ngân hàng số tiền còn thiếu cho đến khi tất toán khoản vay.
[4] Về án phí:
Ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn là ông Hoàng Chiến Th và bà Lưu Tuyết Th1 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm: 38.541.260 đồng (ba mươi tám triệu, năm trăm bốn mươi mốt nghìn, hai trăm sáu mươi đồng đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn được hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 38.540.000 đồng (ba mươi tám triệu, năm trăm bốn mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 4062 ngày 20/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tây Hồ; - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |