- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng H và chị Lê Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2020/QĐST-DS | Đoan Hùng, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng H.
Địa chỉ: Tòa nhà 15T, đường N, phường T1, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quang K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng H.
Người được ông Trần Quang K ủy quyền: Ông Nguyễn Vĩnh H1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ.
Người được ông Nguyễn Vĩnh Hưng ủy quyền: Bà Lê Thị H2 – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch số 01 – Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ. Địa chỉ: Số 2448, Phường V, thành phố V1, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: - Chị Lê Thị Thu T – Sinh năm 1990.
- Anh Nguyễn Xuân H3 – Sinh năm 1989.
Đều ở địa chỉ: Thôn 9, xã T1, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Xuân H3 có trách nhiệm trả cho Phòng giao dịch số 01 – Ngân hàng H chi nhánh Phú Thọ số tiền: 137.844.364đ (Một trăm ba mươi bảy triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn ba trăm sáu mươi tư đồng) (Trong đó tiền nợ gốc là 122.837.800đ và nợ lãi phải trả tính đến ngày 08/5/2020 là 15.006.564đ) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng (Hợp đồng số TDVDM00004 ngày 19/7/2017 giữa Phòng giao dịch số 01 – Ngân hàng H Chi nhánh Phú Thọ và chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Xuân H3) từ ngày 08/5/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản tiền vay nợ. Thời hạn trả nợ vào ngày 30/8/2020. Chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Xuân H3 không đề nghị chia kỷ phần trả tiền vay nợ.
2.2 Kể từ khi hết thời hạn thỏa thuận trả nợ trên, nếu chị Lê Thị Thu T, anh Nguyễn Xuân H3 không trả được số tiền trên cho Phòng giao dịch số 01 – Ngân hàng H Chi nhánh Phú Thọ và Phòng giao dịch số 01 – Ngân hàng H Chi nhánh Phú Thọ có đơn đề nghị thi hành án thì chị Lê Thị Thu T, anh Nguyễn Xuân H3 phải có trách nhiệm trả lãi đối với số tiền chậm trả theo Hợp đồng tín dụng số TDVDM00004 ngày 19/7/2017 giữa Phòng giao dịch số 01 – Ngân hàng H Chi nhánh Phú Thọ và chị Lê Thị Thu T và anh Nguyễn Xuân H3.
2.3. Về án phí: Chị Lê Thị Thu T tự nguyện nộp cả 3.446.000đ (Ba triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng H số tiền tạm ứng án phí 3.380.000đ (Ba triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0004164 ngày 23/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS h.Đoan Hùng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |