vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội Tuyên án 11/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1953 Địa chỉ: Tổ 18, phường S, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Kiện đòi quyền sử dụng đất cho mượn giữa bà B với Ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST- DSThạch Thất, ngày 11 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1953

Địa chỉ: Tổ 18, phường S, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn là ông Trần Chí Th- Luật sư của Văn phòng Luật sư T, thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội.

Địa chỉ: Số 62 phố C, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị S- sinh năm 1969

Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị B cùng ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Thị S thỏa thuận bà Nguyễn Thị B thanh toán cho ông Đặng Văn T số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) là giá trị các tài sản do ông Đặng Văn T xây dựng trên thửa đất số 589, tờ bản đồ số 05, diện tích 319m2 của bà Nguyễn Thị B ở thôn 4, xã H, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Bà Nguyễn Thị B được sở hữu, sử dụng toàn bộ phần đất đổ nền, phần nền bê tông, nhà lán xưởng, nhà quản lý lán xưởng bằng tôn làm trong nhà lán xưởng do ông Đặng Văn T xây dựng trên thửa đất số 589, tờ bản đồ số 05, diện tích 319m2 của bà Nguyễn Thị B ở thôn 4, xã H, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày 03/6/2020 bà Nguyễn Thị B phải thanh toán đủ số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) cho ông Đặng Văn T. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bà Nguyễn Thị B giao đủ tiền thì ông Đặng Văn T phải di chuyển toàn bộ máy sản xuất mộc và gỗ để bàn giao mặt bằng đất, nhà xưởng cho bà Nguyễn Thị B quản lý sử dụng. Hết thời hạn một tháng mà ông T không bàn giao mặt bằng nhà xưởng thì bà B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện Thạch Thất thi hành buộc ông T di chuyển tài sản máy sản xuất mộc và gỗ để trả lại đất, nhà xưởng cho bà B sử dụng.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ