vanban.org

Quyết định 13/2020/QĐ-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1955 Nơi cư trú: Xóm 2 mới (xóm 8 cũ), xã QM, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Khối 9, thị trấn CGi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Trần Thị H và Nguyễn Thị Kim D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2020/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST - DS ngày 16 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1955 Nơi cư trú: Xóm 2 mới (xóm 8 cũ), xã QM, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Khối 9, thị trấn CGi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Kim D có nghĩa vụ trả nợ cho bà Trần Thị H số tiền vay nợ 2.100.000.000đồng (Hai tỷ một trăm triệu) đồng, theo các giấy vay tiền ngày 16/3/2017; 06/10/2017; 20/8/2018; 10/11/2018.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Án phí: Chị Nguyễn Thị Kim D phải chịu cả 18.500.000đ (Mười tám triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị D có đơn xin miễn giảm tiền án phí dân sự do trường hợp bất khả kháng, có xác nhận của UBND thị trấn CGt nên miễn giảm cho chị D một phần án phí, chị D còn phải nộp 9.250.000đ (Chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Trần Thị H là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều các 6, 7, 7a, 7b và điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự” (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ