vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: tháp B, số 35 đường H, quận H, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-TCDSQuảng Trạch, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/TLST-TCDS ngày 09 tháng 9 năm 2019;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 13 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;

Địa chỉ: tháp B, số 35 đường H, quận H, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh B - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - chi nhánh Bắc Quảng Bình (theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 906/QĐ-B ngày 26/11/2018)

Người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Xuân T. Chức vụ: Phó trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Đ - chi nhánh Bắc Quảng Bình

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H và chị Cao Thị Khánh L

Địa chỉ: thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 17/10/2019 anh Nguyễn Văn H và chị Cao Thị Khánh L còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng cộng số tiền là 195.971.036 đồng, trong đó, tiền gốc 183.800.000 đồng và lãi 12.171.036 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 01/2018/10807396/HĐTD ngày 20/3/2018. Tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay là tài sản theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/10807396/HĐBĐ ngày 20/3/2018.

Để đảm bảo thực hiện Hợp đồng tín dụng anh H và chị L đã thế chấp tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 504, tờ bản đồ số 17 tại thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CL 561052 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 07/12/2017 theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/10807396/HĐBĐ ngày 20/3/2018.

Các bên thỏa thuận anh Nguyễn Văn H và chị Cao Thị Khánh L thanh toán số tiền nợ 195.971.036 đồng, trong đó, tiền gốc 183.800.000 đồng và lãi 12.171.036 đồng cho Ngân hàng TMCP Đ chậm nhất đến ngày 17/11/2019. Đến hạn thanh toán anh H và chị L không thanh toán đầy đủ số tiền nợ bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi cho Ngân hàng thì phía Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 504, tờ bản đồ số 17 tại thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CL 561052 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 07/12/2017 theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/10807396/HĐBĐ ngày 20/3/2018.

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 17/10/2019) anh Nguyễn Văn H và chị Cao Thị Khánh L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

- Về án phí: Bị đơn anh Nguyễn Văn H và chị Cao Thị Khánh L phải nộp án phí dân sự số tiền 4.899.000 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước. Trả lại số tiền tạm ứng án phí 4.807.000 đồng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001453 ngày 06/9/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ