vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP; trụ sở chính: Số 89 L, phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Hoàng A, sinh năm 1996; trú tại: Tầng 1, số 96 C, Phường 4, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 04/7/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP - Công ty TNHH MTV dịch vụ vận tải T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 13/2019/QĐST-KDTM
Thuận An, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST-KDTM ngày 22 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP; trụ sở chính: Số 89 L, phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Hoàng A, sinh năm 1996; trú tại: Tầng 1, số 96 C, Phường 4, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 04/7/2019).

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV dịch vụ vận tải T; trụ sở: 6B/2 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật công ty: Ông Lê Tuấn A, sinh năm 1974; trú tại: 6B/2 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Tuấn A, sinh năm 1974; trú tại: 6B/2 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về nghĩa vụ thanh toán:

- Công ty TNHH MTV dịch vụ vận tải T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP số tiền còn nợ theo hợp đồng cho vay hạn mức số DSA/GVP/17/0169/HĐHM ngày 26/6/2017 với các khế ước nhận nợ sau: Lần 1/Số: DSA/GVP/17/0169/HĐHM-01 ngày 29/6/2017; lần 2/Số: DSA/GVP/17/0169/HĐHM-02 ngày 03/8/2017; lần 3/Số: DSA/GVP/17/0169/HĐHM-03 ngày 06/10/2017; lần 4/Số:

DSA/GVP/17/0169/HĐHM-04

ngày

08/11/2017;

lần

5/Số: DSA/GVP/17/0169/HĐHM-05 ngày 06/12/2017, số tiền là 620.269.606 đồng (sáu trăm hai mươi triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn sáu trăm lẻ sáu đồng). Nợ gốc là 358.319.857 đồng, lãi là 261.949.749 đồng (trong đó lãi chậm trả 239.792.427 đồng, lãi phạt là 22.157.323 đồng ). Tính đến ngày 20/8/2019.

2. Thời hạn thanh toán: Chậm nhất vào ngày 21/10/2019.

Trường hợp Công ty TNHH MTV dịch vụ vận tải T không thanh toán được số tiền trên cho Ngân hàng TMCP thì ông Lê Tuấn A có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ vay trên cho Ngân hàng theo hợp đồng bảo lãnh số: DSA/GVP/17/0169/HĐBL ngày 26/6/2017.

Kể từ ngày 21/8/2019, Công ty TNHH MTV dịch vụ vận tải T còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa các bên đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP.

3. Về án phí sơ thẩm:

Công ty TNHH MTV dịch vụ vận tải T tự nguyện chịu 14.405.392 đồng (mười bốn triệu bốn trăm lẻ năm nghìn ba trăm chín mươi hai đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP số tiền 12.771.569 đồng (mười hai triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn năm trăm sáu mươi chín đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0035718 ngày 18/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ