vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thúy D"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
N
N
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾ ĐỊN

ÔN N ẬN UẬN ÌN LY ÔN

V Ự ỎA UẬN ỦA Á ĐƢƠN Ự

ÒA ÁN N ÂN DÂN

N

N , N

N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-VHNGĐ ngày 21/01/2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/. Ông Nguyễn hanh , địa chỉ: Số HMN/MT đường Q, khóm S, phường S, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2/. Bà rần húy D, địa chỉ thường trú: Ấp G, xã TĐ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ tạm trú: Số BN đường VNC, khóm C, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

N ẬN ĐỊN ỦA ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thúy D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn trong thời gian chung sống. Vào ngày 23/01/2019, Tòa án tiến hành hòa giải để các ông bà đoàn tụ nhưng hai bên vẫn tự nguyện ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thúy D thỏa thuận sau khi ly hôn, bà D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành Tr (nam, sinh ngày 27/02/2009); ông T hàng tháng đóng góp cho bà D số tiền 1.000.000 đồng để cấp dưỡng nuôi con; cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2019 cho đến khi chấm dứt theo quy định pháp luật; địa điểm cấp dưỡng do ông T và bà D tự thỏa thuận. Thỏa thuận này của ông bà là tự nguyện; bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của vợ và con.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thúy D tự khai không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thúy D mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾ ĐỊN :

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thúy D thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Bà Trần Thúy D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành Tr (nam, sinh ngày 27/02/2009); ông Nguyễn Thanh T hàng tháng đóng góp cho bà D số tiền 1.000.000 đồng để cấp dưỡng nuôi con; cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2019 cho đến khi chấm dứt theo quy định pháp luật; địa điểm cấp dưỡng do ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thúy D tự thỏa thuận.

Ông Nguyễn Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Thành Tr theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thúy D tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thúy D mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông T và bà D đã nộp theo Biên lai thu số 0004865 và Biên lai thu số 0004866 cùng ngày 08/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thúy D đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ