vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Nh thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao hai cháu Lê Văn Ph, sinh ngày 01/5/2012 và Lê Thị Minh Th, sinh ngày 04/7/2013 cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Nh yêu cầu Tòa án giải quyết Công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST – HNGĐBình Sơn, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật HN&GĐ năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 154/2019/TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Q.

+ Anh Lê Văn Nh, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện B, tỉnh Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Nh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Q vào ngày 29/8/2011 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung giữa chị H và anh Nh phát sinh mâu thuẫn với lý do vợ chồng sống với nhau không có hạnh phúc, cuộc sống luôn có sự bất đồng về mọi mặt, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cải vã nhau làm ảnh hưởng đến con cái và gia đình hai bên, hai bên xác định đã sống ly thân cho đến nay được 2 năm và không còn tình cảm vợ chồng với nhau. Nay chị H và anh Nh yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để giải thoát cho đôi bên. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị H và anh Nh đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Nh thống nhất hai chung là Lê Văn Ph, sinh ngày 01/5/2012 và Lê Thị Minh Th, sinh ngày 04/7/2013. Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Nh thỏa thuận giao hai cháu cho chị H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng. Sự thỏa thuận nuôi con của anh, chị là phù hợp với nguyện vọng của con, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận thỏa thuận nuôi con của chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Nh.

. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Nh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai cháu Lê Văn Ph, sinh ngày 01/5/2012 và Lê Thị Minh Th, sinh ngày 04/7/2013 cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu.

Anh Lê Văn Nh có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Khi cần thiết một trong hai bên; cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn Nh có nghĩa vụ nộp sung công quỹ Nhà nước nhưng chị H, anh Nh đã nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002714, ngày 01/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Q nên được khấu trừ xong.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ