vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Nh, sinh năm: 1970 Anh Phạm Xuân N , sinh năm: 1966 2.

Các đương sự; VKSND thị xã Thái Hoà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nh, anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Nh, sinh năm: 1970 Anh Phạm Xuân N , sinh năm: 1966 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐThái Hoà, ngày 28 tháng 02 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 189/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nh, sinh năm: 1970 Bị đơn: Anh Phạm Xuân N, sinh năm: 1966 Đều trú tại: Tổ 4, khối T, phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Nh, sinh năm: 1970 Anh Phạm Xuân N , sinh năm: 1966 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Nh và anh Phạm Xuân N thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về nuôi con chung: Chị Nh, anh N thoả thuận con chung là Phạm Thị Ngọc A, sinh ngày 12/02/2000 đã trưởng thành nên chị Nh, anh N không yêu cầu Toà án giải quyết. Giao cho chị Lê Thị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục một con chung của chị Nh, anh N là Phạm Xuân T – Sinh ngày 29/11/2001. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Phạm Xuân T cho anh Phạm Xuân N. Anh Phạm Xuân N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. * Về chia tài sản: Chị Lê Thị Nh và anh Phạm Xuân N đều thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Lê Thị Nh thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa), hoàn trả lại cho chị Nh số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000466 ngày 19 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ