- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Hoàng Văn R và bà Nguyễn Thị Minh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn R và bà Nguyễn Thị Minh C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 31 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn R - SN: 1972;
Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, huyện V, tỉnh Yên Bái;
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh C - Sinh năm: 1963;
Địa chỉ: Tổ 04, phường N, thị xã Mg Lay, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Văn R và bà Nguyễn Thị Minh C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: ông Hoàng Văn R và bà Nguyễn Thị Minh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản (Chung, riêng): Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ (Chung, riêng): Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: : Ông Hoàng Văn R tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí Hôn nhân gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do ông Hoàng Văn R đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2010/02216 ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh Điện Biên; Ông R đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Hoàn lại cho ông Hoàng Văn R số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã M; - Chi cục THADS thị xã M; - UBND phường N, thị xã M; - Các đương sự; - Kế toán (Để thanh toán); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lò Văn Lịch |