- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - Nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Thu D với anh Lê Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST- HNGĐ | Phước Long, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 328/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018 về việc “ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: chị Bùi Thị Thu D – sinh năm 1986 Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: anh Lê Văn K – sinh năm 1974 Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Thu D với anh Lê Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Bùi Thị Thu D và anh Lê Văn K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Bùi Thị Thu D và anh Lê Văn K thống nhất xác định anh chị có 01 con chung tên Lê Tố T, sinh ngày xx/yy/2008, chị D đang trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Bùi Thị Thu D và anh Lê Văn K như sau: sau khi ly hôn chị D được tiếp tục nuôi con chung tên Lê Tố T, sinh ngày xx/yy/2008. Chị D xác định đảm bảo điều kiện nuôi con và không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét. Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: chị D tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ; đã dự nộp án phí 300.000đ tại lai thu số 0013775 ngày 27/12/2018 được chuyển thu án phí 150.000đ; chị D được hoàn nhận lại 150.000đ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lư Trường Lâm |