vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Thế T và chị Đỗ Thị X.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh Trịnh Thế T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục hai người con chung tên là Trịnh Quang H, sinh ngày 14/10/2007 và Trịnh Huy H, sinh ngày 21/3/2011, đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị X không phải đóng góp tiền nuôi con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thế T - Đỗ Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Thế T và chị Đỗ Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

số:13/2019/QĐST-HNGĐ
V/v: “Xin ly hôn và tranh chấp nuôi con chung”
Hoa Lư, ngày 31 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 giữa: Anh Trịnh Thế T, sinh năm 1984; Trú tại: thôn T, xã N, huyện H, tỉnh N và chị Đỗ Thị X, sinh năm 1987; Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn T, xã N, huyện H, tỉnh N. Chỗ ở hiện nay: Đội 4, thôn V, xã N, huyện H, tỉnh N.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Thế T và chị Đỗ Thị X.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Trịnh Thế T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục hai người con chung tên là Trịnh Quang H, sinh ngày 14/10/2007 và Trịnh Huy H, sinh ngày 21/3/2011, đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị X không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho anh T. Anh T không được cản trở quyền thăm non con chung, khi cần các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về án phí: Anh Trịnh Thế T nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/ 00900 ngày 07 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Trả lại cho anh T 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ