vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T ông Phạm Ngọc T.

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Gia K, sinh ngày 01/2/2008. Riêng con chung tên Phạm Nguyễn L, sinh năm 1986 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T- Phạm Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T ông Phạm Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 520/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Ấp T Hòa, xã T Thanh, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Ấp T Hòa, xã T Thanh, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng T ông Phạm Ngọc T.

2. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Gia K, sinh ngày 01/2/2008. Riêng con chung tên Phạm Nguyễn L, sinh năm 1986 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ghi nhận bà Nguyễn Thị Hồng T không yêu cầu ông Phạm Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Phạm Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Ngọc T thống nhất chia tài sản chung là căn nhà cấp 4 có diện tích khoảng 80m2 được xây dựng trên thửa đất số 129, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại ấp T Hòa, xã T Thanh, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, trị giá căn nhà là 80.000.000 đ (tám mươi triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Hồng T được quyền quản lý, sử dụng căn nhà trên, bà T có nghĩa vụ hoàn trả cho ông T ½ giá trị căn nhà số tiền là 40.000.000đ (bốn mươi triệu) đồng. Đối với quyền sử dụng đất thửa đất trên và các tài sản khác bà T và ông T tự thỏa Tận, không tranh chấp nên không xem xét giải quyết.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Phạm Ngọc T khai không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà T và ông T mỗi người phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).

+ Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với phần chia tài sản được giảm 50% là 2.000.0000 đồng, bà T và ông T mỗi người phải nộp là 1.000.000 đồng.

Như vậy tổng án phí ông Phạm Ngọc T phải nộp là 1.075.000đ (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

Tổng án phí bà Nguyễn Thị Hồng T phải nộp là 1.075.000đ (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0021408 và 1.764.000đ (một triệu bảy trăm sáu mươi bốn nghìn) đồng theo biên lai số 0021409 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền 989.000 (chín trăm tám mươi chín nghìn) đồng theo các biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ