- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mao--Trang"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 12 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 209/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Vợ chồng Chị Nguyễn Thị Ngọc T; sinh năm 1980 và Anh Nguyễn Đình M; sinh năm 1968.
Địa chỉ: cùng trú tại số xx Phan Bội C, tổ dân phố xx, thị trấn d, huyện d, tỉnh Lâm Đồng.
Xét thấy: Chị T và anh M có đơn rút yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 209/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, về việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Đình M.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Đình M số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009222 ngày 01/10/2018 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh.
Điều 3. Người yêu cầu chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Đình M có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | K’Tìm |