vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc C và chị Bùi Thị Vân A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con cái: Anh Trần Ngọc C và chị Bùi Thị Vân A xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là cháu Trần Ngọc Kh (giới tính nữ), sinh ngày 24/09/2007 và cháu Trần Nguyên D, sinh ngày 30/12/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc C xin ly hôn với chị Bùi Thị Vân A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc C và chị Bùi Thị Vân A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM X
TỈNH HÀ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2019/QĐST-HNGĐCẩm X, ngày 21 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc C, sinh năm 1977

Trú quán: Tổ 7, phường Bắc H, TP.Hà T, tỉnh Hà T.

Bị đơn: Chị Bùi Thị Vân A, sinh năm 1982

Trú quán: Thôn Phú H, thị trấn Thiên C, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc C và chị Bùi Thị Vân A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con cái: Anh Trần Ngọc C và chị Bùi Thị Vân A xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là cháu Trần Ngọc Kh (giới tính nữ), sinh ngày 24/09/2007 và cháu Trần Nguyên D, sinh ngày 30/12/2013.

Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh Trần Ngọc C và chị Bùi Thị Vân A như sau: Giao cháu Trần Ngọc Kh cho anh Trần Ngọc C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Kh đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu; giao cháu Trần Nguyên D cho chị Bùi Thị Vân A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Kh đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Anh Trần Ngọc C và chị Bùi Thị Vân A không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Ngọc C và chị Bùi Thị Vân A có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản: Anh Trần Ngọc C và chị Bùi Thị Vân A xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không tạo lập được tài sản gì chung.

- Về nợ: Anh Trần Ngọc C và chị Bùi Thị Vân A xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.

- Về án phí: Anh Trần Ngọc C và chị Bùi Thị Vân A thống nhất thỏa thuận anh Trần Ngọc C có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm,nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh Trần Ngọc C đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T, theo biên lai thu tiền số 0000743 ngày 25/01/2019. Trả lại cho anh Trần Ngọc C 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà anh Trần Ngọc C đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ