- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Ph xin ly hôn anh Phạm Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Ph và anh Phạm Văn C 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:13/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 09 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Ph, sinh năm 1996 Nơi cư trú:Thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn : anh Phạm Văn C, sinh 1991 Nơi cư trú:Thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55,58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Ph và anh Phạm Văn C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Ph và anh Phạm Văn C Về con cái: Vợ chồng có 01 con chung cháu Phạm Hoàng An Đ, sinh ngày 09/01/2013 Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị Ph và anh C như sau: Giao cháu Phạm Hoàng An Đ cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với chị Ph là 1.000.000đ ( Một triệu đồng)/ 01 tháng. Thời gian tính từ tháng 3/2019 trở đi theo định kỳ hàng tháng. Anh C có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí : Áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147-BLTTDS, điểm a khoản 5 điểm b, khoản 6 điều 27– Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án Chị Ph, anh C mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST, anh C còn phải chịu 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Ph nhận nộp luôn phần án phí của anh C, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0003806 ngày 07/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Như vậy chị Ph đã nộp đủ án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; -Tòa án tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) Lê Thị Thanh |