- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Đoàn Thị Mĩ N + Bùi Thị A"
- Tòa quyết gì? Bà Bùi Thị A có nghĩa vụ thanh toán cho bà Đoàn Thị Mĩ N số tiền còn nợ là 150.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2019/QĐST-DS | Liên Chiểu, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Trinh
Thư ký phiên họp: Bà Trần Ngô Khánh Loan
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu tham gia phiên họp: Ông Võ Quang Tiến – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 116/2019/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 08/2019/QĐST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đoàn Thị Mĩ N – sinh năm 1990; trú tại: K100/39 đường P, tổ 34, phường B, quận L, TP Đà Nẵng (Có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị A – sinh năm 1975; trú tại: K447/52 đường N, tổ 41, phường B, quận L, TP Đà Nẵng (Vắng mặt và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai, các lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự, bà Đoàn Thị Mĩ N trình bày:
Do quan hệ quen biết nên bà Đoàn Thị Mĩ N có cho bà Bùi Thị A vay tiền. Ngày 01.12.2018 bà Bùi Thị A có viết “Giấy mượn tiền” thể hiện nội dung là có vay của bà Đoàn Thị Mĩ N số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng), lãi suất 3%/tháng, thời hạn vay đến ngày 01.02.2019. Trong quá trình vay thì bà Bùi Thị A đã trả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) tiền lãi. Tuy nhiên, đến thời hạn thanh toán nhưng bà A không thực hiện việc trả tiền như đã cam kết nên bà N khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu.
Ngày 19.8.2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu đã tiến hành hòa giải vụ việc. Theo đó, bà N đồng ý số tiền 20.000.000 đồng mà bà A đã trả là tiền lãi phải trả tính từ ngày 01.12.2018 đến ngày 01.7.2019 theo mức lãi suất 20%/năm, chỉ yêu cầu bà A trả số tiền gốc còn nợ là 150.000.000 đồng; bà A xác nhận số tiền nợ gốc còn nợ là 150.000.000 đồng. Đồng thời, bà Đoàn Thị Mĩ N và bà Bùi Thị A thống nhất thời hạn trả nợ như sau:
- Từ ngày 13/9/2019 đến ngày 31/10/2019 thanh toán 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).
- Từ ngày 01/11/2019 đến ngày 31/12/2019 thanh toán 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).
- Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 28/2/2020 thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Vì vậy bà Đoàn Thị Mĩ N đã yêu cầu Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đối với các nội dung mà bà N và bà A đã thỏa thuận được như đã nêu trên.
* Tại Văn bản trình bày ngày 29.8.2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Bùi Thị A xác nhận nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của người yêu cầu là bà Đoàn Thị Mĩ N phù hợp với nội dung các bên đã thỏa thuận tại biên bản hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2019 do Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu lập. Đề nghị Tòa án căn cứ vào quy định của pháp luật để công nhận kết quả hòa giải thành theo yêu cầu của bà N. Ngoài ra, bà A có đơn đề nghị Tòa án Tòa án giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết việc dân sự cũng như vắng mặt tại phiên họp xét việc dân sự nói trên.
* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự như sau:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về thủ tục tố tụng trong việc giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, đảm bảo người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thực hiện đầy đủ quyền của mình theo quy định.
- Về nội dung: Căn cứ biên bản hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2019 do Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu lập ghi nhận thỏa thuận giữa bà Đoàn Thị Mĩ N và bà Bùi Thị A đảm bảo các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo quy định tại Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nay bà Đoàn Thị Mĩ N đề nghị công nhận kết quả hòa giải thành nói trên là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 19.8.2019 bà Đoàn Thị Mĩ N có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án sau khi hòa giải thảnh tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu. Yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà Bùi Thị A có đơn đề nghị Tòa án Tòa án giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết việc dân sự cũng như vắng mặt tại phiên họp xét việc dân sự. Do đó, Tòa án giải quyết vắng mặt mà Bùi Thị A theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung yêu cầu:
Xét đơn yêu cầu công nhận kết hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 19/6/2019 của bà Đoàn Thị Mĩ N là trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày các bên đạt được thỏa thuận hòa giải thành; hình thức và nội dung của đơn phù hợp với quy định tại Điều 418 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Biên bản hòa giải, đối thoại thành ngày 19/8/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu tiến hành đã ghi nhận sự thỏa thuận giữa bà Đoàn Thị Mĩ N và bà Bùi Thị A về việc giải quyết toàn bộ quan hệ tranh chấp giữa các bên. Việc thỏa thuận giữa các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc người thứ ba. Sau khi Tòa án thông báo về việc thụ lý việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bùi Thị A đã có văn bản trình bày đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo yêu cầu của người yêu cầu. Do đó, căn cứ Điều 417 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Đoàn Thị Mĩ N.
[3] Về lệ phí: Bà Đoàn Thị Mĩ N là người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự nên phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Căn cứ: Khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 367, Điều 416, Điều 417, Điều 418, khoản 5 Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 116/2019/DSST ngày 27 tháng 8 năm 2019, cụ thể như sau:
Bà Bùi Thị A có nghĩa vụ thanh toán cho bà Đoàn Thị Mĩ N số tiền còn nợ là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán cụ thế như sau:
- Từ ngày 13/9/2019 đến ngày 31/10/2019 thanh toán 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).
- Từ ngày 01/11/2019 đến ngày 31/12/2019 thanh toán 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).
- Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 28/2/2020 thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Kể từ ngày bà Đoàn Thị Mĩ N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Bùi Thị A không thực hiện việc thanh toán số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Điều 2. Lệ phí việc dân sự 300.000 đồng bà Đoàn Thị Mĩ N chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006386 ngày 27 tháng 8 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Bà N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Kim Trinh |