vanban.org

Quyết định 13/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 09/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Khu Đ Ng, xã Y S, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HuyÖn Thanh SƠN
TØnh phó thä

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/2019/QĐST-DSThanh Sơn, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Khu Đ Ng, xã Y S, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Đinh Triệu T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Khu G Đ, xã Y L, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn anh Lê Văn H và bị đơn anh Đinh Triệu T thống nhất, thỏa thuận với nhau về số tiền nợ, phương án trả nợ cụ thể như sau: Anh T nợ anh H số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Đến ngày 13/10/2019 anh T phải có trách nhiệm trả làm một lần số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) cho anh H. Anh H không yêu cầu anh T phải trả lãi đối với số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Anh Đinh Triệu T thanh toán xong số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) cho anh Lê Văn H, thì anh H phải có trách nhiệm trả lại tài sản và toàn bộ giấy tờ gốc liên quan đến tài sản mà anh Tuấn đã thế chấp cho anh Hào.

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho người được thi hành án, thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Anh Lê Văn H và anh Đinh Triệu T thống nhất, thỏa thuận mỗi bên phải chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể như sau:

Anh Lê Văn H phải nộp số tiền 3.125.000đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Lê Văn H đã nộp số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2018/0001864 ngày 13/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho anh Lê Văn H số tiền 2.875.000đ (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự đã nộp.

Anh Đinh Triệu T phải nộp số tiền 3.125.000đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ